Chuẩn bị bài 7: Từ đồng âm

Chuẩn bị bài 7: Từ đồng âm

Hướng dẫn

Người soạn: Từ đồng âm

Giáo án Soạn văn lớp 7 học kì 1 dưới đây: Từ đồng âm được VnDoc sưu tầm và trình bày cho các em học sinh tham khảo nhằm hiểu rõ hơn khái niệm và cách sử dụng từ đồng âm trong văn bản nhằm chuẩn bị tốt cho bài học sắp tới của mình trong học kì mới .

HOMOPHONES

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN

1. Khái niệm về từ đồng âm

a) Giải thích nghĩa của từng từ lồng trong các câu sau:

(1) Con ngựa đang đứng bỗng dựng thẳng lưng.

(2) Khi mua một con chim, bạn tôi cho ngay vào lồng.

Đề xuất:

Ý nghĩa của mỗi từ lồng nhau:

  • lồng (1): Bảo con trâu, con ngựa hãy đứng dậy hoặc chạy hùng hục;
  • lồng (2): Các vật dụng đan bằng tre, nứa, nứa hoặc các vật liệu khác dùng để nhốt chim, gà, v.v.

b) So sánh và cho biết nghĩa của hai từ lồng trong hai câu trên có liên quan gì với nhau không?

Ý nghĩa của hai từ này không liên quan đến nhau. Đây là hiện tượng đồng âm: là hiện tượng những từ giống nhau về âm thanh nhưng có nghĩa khác nhau, không liên quan gì đến nhau.

2. Sử dụng tên

a) Dựa vào cơ sở nào để phân biệt nghĩa của các từ lồng trên?

Gợi ý: Phải đặt những từ này trong một câu, trong mối quan hệ với các từ khác xung quanh thì mới hiểu được nghĩa của chúng, từ đó phân biệt được nghĩa của các từ đồng âm.

b) Câu “Đưa cá về kho!” Nó có thể được hiểu theo nghĩa nào nếu đưa ra khỏi ngữ cảnh? Hãy thêm một vài từ vào câu này để chúng ta có thể hiểu rõ hơn ý nghĩa của nó.

Xem thêm: Phân tích bài thơ Cảnh khuya của tác giả Hồ Chí Minh

Gợi ý: Việc hiểu nghĩa của câu này phụ thuộc vào việc hiểu nghĩa của kho từ. Từ kho, nếu đưa ra ngoài ngữ cảnh, có thể hiểu là: một phương tiện biến đổi, một công việc hoặc một nơi cất giữ. Có thể thêm các từ ngữ sau đây để câu được rõ ràng: Mang cá đi xếp! hoặc Trả cá về kho.

c) Vậy để tránh những từ ngữ bị hiểu nhầm do từ đồng âm, chúng ta cần chú ý điều gì?

Trong viết, nói, đọc, nghe phải chú ý đến ngữ cảnh cụ thể để phân biệt các từ đồng âm, tránh nhầm lẫn nghĩa của các từ này.

II. ĐÀO TẠO KỸ NĂNG

1. Đọc lại bản dịch thơ Ngôi nhà tranh bị gió phá từ “Tháng tám mùa thu tuyệt vời, gió lạnh xưa” đến “Trở về, tựa gậy trong lòng ấm áp”, tìm từ đồng âm với mỗi từ sau: mùa thu. , lớn, ba, tranh vẽ, sung, nam, mạnh, vẽ, mím, môi.

Mẹo: Tham khảo từ điển để hiểu các ý nghĩa và cách sử dụng khác nhau của những từ này. Chú ý đặt các nghĩa khác nhau của từ vào ngữ cảnh cụ thể để hiểu, ví dụ:

Sang trọng:

  • Ngôi nhà này được trang trí rất sang trọng.
  • Chiều nay sang nhà bạn học nhé!

2. Sử dụng từ điển để tra nghĩa của các tên cổ.

a) Giải thích mối quan hệ giữa các ý nghĩa khác nhau của tên này.

b) Tìm từ đồng âm với tên cổ và nêu ý nghĩa của nó.

Đề xuất:

Cổ:

  • Phần cơ thể nối đầu với cơ thể;
  • Các bộ phận của quần áo quanh cổ;
  • Một phần của vật thể thuôn dài, thuôn dài, giống như cổ;
  • Cổ chân, cổ tay.

Xem thêm: Chứng minh: Bác Hồ Là Người Yêu Cây – 3 Bài Văn Văn Lớp 7 Hay Nhất

Nghĩa đầu là nghĩa gốc, làm cơ sở để chuyển thành các nghĩa sau. Các nghĩa khác nhau được liên kết với nhau bởi nghĩa gốc này.

Từ đồng âm với tên cổ:

  • Bà ngoại rất thích xem chèo cổ. (old: old, old, old)
  • Phong, lao, cổ, lưng, bốn bệnh nan y. (xưa: một căn bệnh từng được cho là không thể chữa khỏi)

3. Đặt câu sao cho trong mỗi câu đã cho có hai từ đồng âm sau: table (danh từ) – table (động từ); deep (danh từ) – sâu (tính từ); năm (tên) – tên (số từ).

Mẹo: Chú ý đến đặc điểm của loại từ đã gợi ý trước đó để đặt câu đúng.

  • table: mọi người ngồi vào bàn để thảo luận.
  • sâu: Sâu nằm sâu trong kén.
  • năm: Năm nay, em gái tôi năm tuổi.

4. Anh chàng trong câu chuyện dưới đây đã dùng biện pháp gì để không trả lại cái vạc cho người hàng xóm? Nếu bạn là giám khảo, bạn sẽ làm thế nào để phân biệt giữa đúng và sai??

Ngày xửa ngày xưa, có một anh chàng hàng xóm đến mượn một chiếc vạc đồng. Ngay sau đó, anh ta trả lại hai con cò cho người hàng xóm, nói rằng con vạc đã bị mất nên anh ta trả tiền cho hai con cò này. Người hàng xóm phàn nàn. Quân gọi hai người đến xử án. Người hàng xóm nói: “Bến Quán, tôi cho anh ấy mượn cái vạc, anh ấy không trả lại. Anh chàng nói, “À Mandarin, tôi đã mua cho anh ta một con cò.”

Nhưng cái vạc của tôi là hàng thật.

– Cò của tôi có phải là cò giả không? – Anh ấy đã trả lời.

– Quýt của tôi, vạc của tôi là vạc đồng.

– Con cò của tôi là con cò trong nước phải không?

Gợi ý: Chú ý đến các từ đồng âm:

  • cauldron: cái vạc – cái vạc
  • đồng: làm bằng đồng (một chất kim loại) – lĩnh vực, lĩnh vực.

Xem thêm: Văn biểu cảm về sự vật và con người – Cảm nghĩ về màu sắc của hoa lá quanh em

Anh chàng kia mượn hiện tượng đồng âm để tránh trả lại cái vạc cho người hàng xóm. Các từ vạc, đồng được đặt trong câu có sự kết hợp lỏng lẻo: mượn vạc – vạc – vạc, cò nấu, vạc đồng – vạc đồng – vạc ngoài đồng, cò nhà – cò ruộng. – cò sống ngoài đồng. Để tránh nhầm lẫn giữa các từ đồng âm và cũng để có thể xử lý trường hợp một cách chính xác, các từ vạc, cò và đồng phải được đặt trong ngữ cảnh có sự kết hợp chặt chẽ với các từ khác.

Đây là bài kiểm tra Từ đồng âm sao chép gọn nhẹ Nếu các bạn muốn xem thì bấm vào đây Soạn 7: Từ đồng âm

Ngoài kế hoạch ôn thi, chúng tôi còn sưu tầm nhiều tài liệu học kì 1 lớp 7 của các trường THCS trên cả nước các môn Toán, Văn, Anh, Lý, Hóa, Sinh. Hi vọng tài liệu học lớp 7 này sẽ hữu ích cho việc ôn tập và luyện tập thêm kiến ​​thức tại nhà. Chúc các bạn thành công trong học tập và đạt kết quả tốt trong các kỳ thi tiếp theo

Nguồn: Bailamvan.edu.vn