Chuẩn bị bài 7: Từ trái nghĩa

Chuẩn bị bài 7: Từ trái nghĩa

Hướng dẫn

Người soạn: Từ trái nghĩa

Soạn bài Ngữ văn lớp 7 học kì 1 dưới đây: Từ trái nghĩa được VnDoc sưu tầm và giới thiệu cho các em học sinh tham khảo nhằm hiểu rõ hơn về khái niệm từ trái nghĩa và cách sử dụng từ trái nghĩa trong văn bản. học kỳ mới tiếp theo của tôi.

TỪ TRÁI NGHĨA

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN

1. Từ trái nghĩa là gì?

Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.

a) Tìm trong bản dịch thơ “Cảm nghĩ trong đêm vắng” của Tương Như và Ngẫu nhiên viết nhân dịp Trần Trọng San mới về nước, những cặp từ trái nghĩa.

Các gợi ý: các cặp từ trái nghĩa: nâng – nghiêng (cảm nhận trong đêm thanh tĩnh); trẻ – già, đi – về (Ngẫu nhiên viết nhân dịp về quê).

b) Tìm từ trái nghĩa của từ già trong trường hợp cây rau già, cây cau già.

Gợi ý: trẻ – già là từ trái nghĩa với tuổi; Trường hợp rau già thì cau già, trái cau già thì non (rau cau non, cau non).

2. Sử dụng từ trái nghĩa

a) Nhận xét về nghệ thuật sử dụng từ trái nghĩa trong hai bản dịch thơ trên.

Gợi ý: Về cặp từ trái nghĩa nâng – cúi trong bài Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh, em hãy đọc đoạn văn sau:

Nhìn vào mặt trăng sáng,

Cúi đầu nhớ quê hương.

Tất cả chỉ diễn ra trong tích tắc (nghĩ – nhìn – cúi đầu) nhưng thấy một nỗi buồn không nguôi. Người lữ khách cô đơn ngước nhìn về nơi ánh trăng đã về, trăng vẫn sáng chan hòa tâm tình. Anh cúi đầu như sợ phải đối mặt với mặt trăng, nhưng anh không thể thoát ra khỏi nỗi nhớ. Bài thơ kết thúc và mở ra bằng cảm xúc nhớ nhung.

Bài thơ được làm theo thể cổ tự, thể thơ năm chữ lớn. Tự do ngôn luận (so với Đường luật, thể không bị ràng buộc bởi các quy tắc chặt chẽ về niêm, luật và đối lập) rất hiệu quả trong việc thể hiện mạch cảm xúc tự nhiên. Tuy nhiên, tác giả cũng đã sử dụng phép tương phản rất đắc địa ở hai câu cuối: Ngẩng đầu lên / Cúi đầu, ánh mắt nhìn trăng sáng / nhớ quê hương da diết. Bản gốc cho thấy chúng là một cặp đối lập rất đúng, xét về loại: động từ / động từ (cử / tiên, vọng / tứ), tính từ / tính từ (minh / cố), danh từ / danh từ (nguyệt / hương). Về ý nghĩa, cặp đối lập tạo thành sóng đôi: Cảnh / tình (trăng / quê cha đất tổ). Tính hai mặt này là cấu trúc của bài thơ. Cảnh gợi tình, trăng gợi cho người ta nhớ quê hương, để rồi khi người ta chìm đắm trong nỗi nhớ thì trăng lại thấm vào tâm hồn. Cung đàn lặng lẽ như buồn …

(Xây dựng kỹ năng cảm thụ thơ cho học sinh lớp 7, NXB ĐHQGHN, 2004)

Xem thêm: Phát biểu cảm nghĩ về đoạn trích Nỗi oan của chồng trong vở tuồng Quan Âm Thị Kính

Về các cặp từ già – trẻ, đi – về, hãy tham khảo đoạn văn sau:

Hai dòng đầu của bài thơ này dưới dạng một phép đối nhỏ:

Thiếu lila nhỏ / ông già

(Người trẻ ra đi, người già về nhà)

Mùi không xác định, làm móng xấu

(Giọng quê không đổi, sương khói đầu)

Hai câu song song, mỗi câu đều có hai vế, vế đối có hai vế rất đối nhau. Họ Lý đối với Đại Anise, Hướng Âm đối với Mẫn Mao là chỉnh đốn cả tâm lẫn lời; Vô vi đối với người già, không tốt cũng không xấu, tuy rằng từ ngữ có chút sai biệt, nhưng xét về ý nghĩa thì rất đúng (thiếu tiểu: trẻ; già: già; không giàu: không đổi; xấu: chỉ thay đổi). Xét về ý nghĩa ngữ pháp, tiểu và lão vừa là chủ ngữ vừa là không và hư là vị ngữ, hai câu đọc hài hòa.

(Xây dựng kỹ năng cảm thụ thơ cho học sinh lớp 7, NXB ĐHQGHN, 2004)

b) Tìm các cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ sau và cho biết tác dụng biểu đạt của chúng.

  • Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng
  • Trong nhà không dễ, ngoài đẹp
  • Cày tai điếc, tai sáng

Mẹo: Từ trái nghĩa chủ yếu được sử dụng để tạo mối quan hệ tương phản, gây ấn tượng mạnh và làm cho bài phát biểu sinh động hơn.

Xem thêm: Nói về một người bạn thân đáng nhớ

II. ĐÀO TẠO KỸ NĂNG

1. Tìm những từ trái nghĩa trong các câu tục ngữ, ca dao sau:

(1) Chị em như chuối nhiều tàu

Lá chắn tốt che đi cái hỏng, không nặng lời với bạn.

(2) Những người không giàu thì nghèo,

Ngày ba mươi Tết, thịt được treo trong nhà.

(3) Ba năm đi sai chuyến,

Áo ngắn đi mượn, quần dài đi thuê.

(4) Đêm tháng năm chưa ngủ,

Ngày tháng mười không có gì đáng cười.

Các đầu mối: Tốt – Rách, Giàu – Nghèo, Ngắn – Dài, Đêm – Ngày, Sáng – Tối.

2. Tìm các từ trái nghĩa với các từ in đậm trong các câu sau:

Chi phí Cá tươi
Hoa tươi
yếu đuối ăn yếu
khả năng học tập kém
độc ác lời thề
cười vào

Gợi ý: tất cả các từ trái nghĩa của từ tươi, yếu, xấu đều không thể ghép với các tiếng như cá, hoa, ăn, học, từ đất để tạo thành từ trái nghĩa với cá tươi, hoa. thức ăn tươi sống yếu kém, học lực yếu, chửi thề, đất xấu, ví dụ: không thể nói rằng học lực là mạnh dù mạnh ngược lại với yếu. Các từ tìm được là: cá ươn, hoa héo, ăn ngon, học giỏi, chữ đẹp, đất lành.

3. Hoàn thành các thành ngữ sau với từ trái nghĩa thích hợp:

(1) Chân… đá mềm

(6) Không có phần thưởng trong…

(2) Có hoặc không…

(7) Bên … bên coi thường

(3) Gần nhà… hẻm

(8) Buổi… ngày

Xem thêm: Bình luận về bài thơ được viết ngẫu hứng nhân dịp Hạ Tri Chương mới về nước

(4) Nhắm mắt…

(9) Không thấp không…

(5) Chạy lộn ngược…

(10) Chân ướt chân ráo…

Lời khuyên: (1) – Khó; (2) – một lần nữa; (3) – ngôi nhà; (4) – mở; (5) – bơi ngửa; (6) – hình phạt; (7) – trọng lượng; (8) – nam; (9) – lớn; (10) – cống.

4. Viết đoạn văn ngắn về tình cảm đối với quê hương, có sử dụng từ trái nghĩa.

Lời khuyên: Kết hợp kiến ​​thức về từ trái nghĩa với kiến ​​thức về nét chữ biểu cảm để viết. Không nên quá gượng ép trong việc sử dụng các từ trái nghĩa, nên cẩn thận về chủ đề của đoạn văn, nhất quán khi phát triển ý.

Tham khảo văn bản:

Đối với bạn, bất cứ ai làm điều gì đó vì lợi ích của nhân dân cho đất nước chúng tôi là bạn. Bất cứ ai làm điều gì có hại cho nhân dân và đất nước ta đều là kẻ thù. Với tôi, những suy nghĩ và hành động có lợi cho Tổ quốc đối với đồng bào là bạn. Những suy nghĩ và hành động có hại cho quê hương, cho nhân dân là kẻ thù.

(Hồ Chí Minh)

Đề xuất:

  • Từ trái nghĩa: thuận lợi – thành kiến, bạn – thù.
  • Sóng đôi từ trái nghĩa có tác dụng tạo ấn tượng tương phản cho hình ảnh, nhấn mạnh bản chất sự việc đang nói, giúp lời ca nhịp nhàng, tăng tính liên kết v.v.

Đây là bài kiểm tra Từ trái nghĩa sao chép gọn nhẹ Muốn xem thì bấm vào đây Soạn 7: Từ trái nghĩa

Ngoài kế hoạch ôn thi, chúng tôi còn sưu tầm nhiều tài liệu học kì 1 lớp 7 của các trường THCS trên cả nước các môn Toán, Văn, Anh, Lý, Hóa, Sinh. Hi vọng tài liệu học lớp 7 này sẽ hữu ích cho việc ôn tập và luyện tập thêm kiến ​​thức tại nhà. Chúc các bạn thành công trong học tập và đạt kết quả tốt trong các kỳ thi tiếp theo

Nguồn: Bailamvan.edu.vn