Chuẩn bị cho bài 7: Phút chia ly

Chuẩn bị cho bài 7: Phút chia ly

Hướng dẫn

Soạn: sau một phút xa cách

Soạn bài Ngữ văn lớp 7 học kì 1 dưới đây: Sau phút chia sẻ, đoạn trích trong tác phẩm “Chinh phụ ngâm khúc” của tác giả Đặng Trần Côn được VnDoc sưu tầm và trình bày cho các em học sinh tham khảo nhằm học tốt hơn. hiểu rõ vấn đề … nỗi niềm của thầy trò khi phải chia xa để chuẩn bị thật tốt cho bài giảng của mình cho học kì mới sắp tới.

SAU PHÚT CHIA SẺ

(Trích phụ đề của Chinh)

Đặng Trần Côn

I. GIỚI THIỆU TÁC GIẢ VÀ TÁC GIẢ

1. Tác giả

Vợ ông Chinh đọc lại nguyên văn chữ Hán của Đặng Trần Côn. Nhưng tác phẩm được trình diễn bằng chữ Nôm theo thể song thất lục bát khá phổ biến trong khoảng thời gian từ giữa thế kỷ 18 đến giữa thế kỷ 19 với các tác giả như Đoàn Thị Điểm, Phan Huy Ích, Nguyễn Gia Thiều, Cao Bá Nhạ…

2. Hình thức thơ

Cơ thể hình lục giác kép có cấu tạo như sau:

  • Một cặp thơ bảy chữ (hai cặp thơ) kèm theo một cặp lục bát. Không giới hạn số câu trong bài.
  • Nhịp của hai câu thất là 3/4 (khác với nhịp của thơ Đường luật là 4/3).
  • Nhịp điệu trong thể thơ lục bát của thể thơ này cũng giống như vần trong thể thơ lục bát trong ca dao (vần lên hoặc vần ngược, nhịp 2/2/2… hoặc nhịp 4/4).
  • Chữ thứ 7 của câu trên gieo vần với chữ thứ 5 của câu dưới.
  • Chữ thứ 7 câu dưới gieo vần với chữ thứ 6 câu lục.
  • Tiếng thứ 8 của câu thơ vần với tiếng thứ 5 của câu thơ sau.

3. Trích

Đoạn trích gồm 12 dòng thơ (từ câu 53 đến câu 64) trong tác phẩm, nói lên tâm trạng xa xăm của người vợ vừa chia tay: Anh đi miền xa mưa gió – Em về để cho. đi của cái chăn cũ. .

II. CƠ BẢN

Xem thêm: Hãy phát biểu cảm nghĩ của mình qua câu ca dao sau: “Hỡi con trâu, ta nói với con trâu này Con trâu đi ruộng, con trâu cày cùng con Cày cấy cày vốn làm nông nghiệp. Hỡi con trâu, ta nói với con trâu này. Bao giờ cây lúa mới ra còn bông? Còn ngọn cỏ ngoài đồng trâu ăn.

1. Xác định thể thơ trong đoạn trích về số câu, số chữ, vần trong mỗi khổ thơ?

Mẹo: Kiểm tra số câu, số từ trong các câu thơ. Về phần vần, đoạn trích có ba khổ thơ, nhưng chỉ có khổ thơ sau là đúng vần của dạng này (kiểm tra vần của các từ in đậm dưới đây):

Cùng nhau nhìn lại nhưng không thấy

Xem bao nhiêu ngàn quả dâu tây xanh tươi

Hàng ngàn quả dâu tây xanh cắt một màu

Trái tim nào buồn hơn trái tim nào?

Các khổ thơ còn lại dù ít hay nhiều đều sai lệch một hoặc một vài vị trí vần theo quy định.

2. Ở khổ thơ đầu, tác giả không chỉ sử dụng phép đối (trai – thiếp, khứ hồi), mà còn kết hợp với việc lặp lại quan hệ từ (chục) trong mỗi câu để so sánh và gạch chân nhằm tuyệt đối hoá tính chất phân biệt. Thêm vào đó, những hình ảnh “Dải núi xanh ngút ngàn” như đẩy không gian mở rộng vô tận: con người vừa xa cách đã ly biệt rồi chẳng còn một tiếng động.

3. Ở khổ thơ thứ hai, tác giả tiếp tục sử dụng phép đối (trai – thiếp, ngoảnh lại – ngó qua), các địa danh đảo (bến Tiêu Tương – bên Hàm Dương, cây Hàm Dương – bên Tiêu Tường), vũ trụ, … để diễn tả nỗi buồn quặn thắt của nhân vật trữ tình. Câu thơ nói lên một nghịch cảnh: đời tuy xa nhưng tâm hồn không xa. Tuy nhiên, muốn gần thì không thể lại gần, muốn gần thì phải tách ra.

4. Nỗi buồn dường như nhân lên gấp bội, trong khổ thơ thứ ba, sự ám chỉ (giống nhau) được thể hiện theo cùng một nghĩa (không nhìn thấy). Cái màu “mây xanh”, “núi non ngàn xanh” mà ở trên kia, giờ chỉ còn “thấy xanh non xanh biếc”. Thấy mà không thấy, vì màu hiện (và cả lá) chỉ là “dâu ngàn”. Một lần nữa, không chỉ lặp từ mà còn kết hợp lặp với đảo ngữ: “Ngàn dâu xanh ngắt một màu”, câu thơ tả cảnh “tiễn đưa” trong vô vọng và cuối cùng là một câu hỏi tu từ, câu hỏi là câu trả lời cho nỗi buồn đong đầy. cả “trái tim anh ấy” và “tâm trí anh ấy”.

Xem thêm: Tả một cảnh đẹp em đã đến thăm – cảnh đẹp thành phố Nha Trang

5. * Các kiểu điệp ngữ được sử dụng trong khổ thơ và tác dụng của chúng:

Đề xuất:

Hãy cẩn thận để tìm các ám chỉ:

  • Thành ngữ “chàng” và “thiếp” (kết hợp theo nghĩa đối lập trong câu “chàng đi… ta sẽ về” hoặc gạch chéo trong thành ngữ “tấm lòng son sắt”).
  • Chữ khắc Tiêu Tương – Hàm Dương, long – chung, ngàn dâu – ngàn dâu, xanh – xanh.

Tập trung phân tích hai tác động sau:

  • Tạo nên giai điệu buồn cho thơ, phù hợp với nỗi buồn chia ly của người chinh phụ.
  • Để giúp miêu tả tính hai mặt của nỗi đau chia ly: lưu luyến nhưng phải xa nhau.

6. Bằng nghệ thuật sử dụng từ ngữ một cách điêu luyện, đặc biệt là việc sử dụng một cách tài tình các điệp ngữ, kết hợp với giọng điệu trầm buồn, tác giả đã gửi gắm vào bài thơ tất cả nỗi niềm của người chinh phụ lúc chia ly. Nỗi buồn này vừa mang ý nghĩa tố cáo chiến tranh phi nghĩa, vừa thể hiện khát vọng hạnh phúc của người phụ nữ xưa.

III. ĐÀO TẠO KỸ NĂNG

1. Cách đọc

Bạn phải đọc đúng thể thơ lục bát:

  • Với tâm thất đôi, đọc trong 3/4 thời gian;
  • Với một cặp lục bát, tùy theo nhịp của từng câu thơ mà chọn cách ngắt nhịp cho phù hợp: (Một số câu thơ viết theo thể 3/3: – Đôi canh / ngăn cách; – Bến Tiêu Tương / Hàm Dương xa; Nếu có câu lục bát nên ngắt nhịp 2/4: Ngàn dâu / xanh biếc một màu Các câu thơ được viết với nhịp điệu khác nhau (Nhịp 4/4: Xả mây bạc, giăng ngàn núi xanh; Nhịp 3 / 5.: Cây Hàm Dương / cách Tiêu Tường bao xa …).

Xem thêm: Giải thích câu tục ngữ: Bạn bè tương thân tương ái. Khó khăn, thuận lợi, cần có nhau

2. Phân tích màu xanh trong bài thơ:

a) Các từ ngữ chỉ màu xanh được sử dụng khá nhiều trong đoạn trích: mây xanh, núi xanh, xanh biếc (ngàn dâu) và xanh (ngàn dâu).

b) Điểm khác nhau giữa các từ màu xanh là chỉ các sự vật, hiện tượng khác nhau nên có nghĩa khác nhau. Đồng thời, các từ cũng mô tả màu xanh lam ở các mức độ khác nhau.

c) Tác dụng:

  • Các từ: mây xanh, núi xanh gợi tả sự bao la, rộng lớn của không gian, tương ứng với nỗi xót xa khôn tả khi chia ly của người thiếu nữ.
  • Hai từ còn lại miêu tả màu sắc của ngàn dâu với mức độ tăng dần (xanh, lam) và mang ý nghĩa tượng trưng cho điềm báo về sự chia lìa vĩnh viễn (màu của ngàn dâu trong thơ ca thời trung đại thường bao hàm những thay đổi lớn lao – có thể tìm hiểu thêm về thành ngữ Thương hải biến thành vi tang điền (biển xanh biến thành vườn trồng dâu ngụ ý đổi thay lớn lao) cũng gợi sự xa cách và nỗi buồn ngày càng lan rộng, sâu sắc của người vợ khi chồng bỏ mình. .

Đây là bài soạn Sau phút chia ly sao chép gọn nhẹ Nếu các bạn muốn xem thì vào đây Soạn 7: Sau khi chia tay

Ngoài kế hoạch ôn thi, chúng tôi còn sưu tầm nhiều tài liệu học kì 1 lớp 7 của các trường THCS trên cả nước các môn Toán, Văn, Anh, Lý, Địa, Sinh. Hi vọng tài liệu học lớp 7 này sẽ hữu ích cho việc ôn tập và luyện tập thêm kiến ​​thức tại nhà. Chúc các bạn thành công trong học tập và đạt kết quả tốt trong các kỳ thi tiếp theo

Nguồn: Bailamvan.edu.vn