Soạn bài giang sơn hào kiệt

Soạn bài giang sơn hào kiệt

Hướng dẫn

A. VẬN HÀNH CƠ BẢN

1. Em hãy quan sát một trong các bức tranh sau và nói về vẻ đẹp của cảnh trong tranh.

Để đề xuất:

Thứ tự các ảnh từ trái sang phải, trên xuống dưới:

– Ảnh 1: Thác nước hùng vĩ. Dòng nước trắng xóa từ trên cao chảy xuống như một tòa lâu đài với hai tấm rèm trắng treo trước cửa. Bọt nước tung lên mù mịt dưới chân thác, uốn lượn theo những vách đá đủ hình thù độc đáo.

– Ảnh 2: Cảnh vịnh thật thơ mộng với vô số đảo nổi xanh mát. Mặt nước của vịnh nhuốm hai sắc xanh của bầu trời và xanh của rừng. Mỗi chiếc thuyền buồm như một chiếc vỏ sò khổng lồ, chiếc thuyền nan nhỏ, chiếc thuyền đánh cá lớn xuôi ngược trên những con sóng nhấp nhô của vịnh.

– Ảnh 3: Tấm thảm lúa dày như nhung, xếp thành từng bậc nhiều màu đẹp như tranh vẽ. Ruộng bậc thang của người Trung du truyền tải một nét văn hóa riêng của người dân vùng cao.

Ảnh 4: Dòng kênh rợp bóng một màu xanh của miền sông nước. Những hàng rừng ngập mặn thẳng tắp, thẳng tắp hai bên như cánh cửa chào đón, trải thảm xanh xuống mặt nước lấp lánh ánh nắng; mời gọi du khách chèo xuồng, đến với vườn cây trái trĩu cành, mượt mà.

2. Nghe cô giáo (hoặc một bạn) đọc văn bản “Rừng xanh kì diệu” (SGK / 131).

5. Hỏi và trả lời những câu hỏi sau cùng nhau:

1) Các bạn trẻ đã có những liên tưởng thú vị nào với nấm dại? Tại sao bạn có những hiệp hội này?

2) Nhờ những liên tưởng này mà cảnh vật trở nên tươi đẹp hơn như thế nào?

3) Các con vật trong rừng được miêu tả như thế nào? Sự hiện diện của chúng mang lại vẻ đẹp gì cho cảnh rừng?

Để đề xuất:

1) Nấm rừng khiến giới trẻ mê mẩn Người khổng lồ đã lưu lạc đến thủ đô của vương quốc yêu tinh. Vì có những cây nấm to bằng cái ấm, mỗi cây nấm là một lâu đài với kiến ​​trúc hiện đại như đền, miếu, phủ.

2) Nhờ những liên tưởng này mà cảnh vật nơi đây đẹp một cách huyền bí như trong truyện cổ tích.

3) Động vật rừng được miêu tả một cách sinh động và tinh tế. Vượn con cẩn thận ôm con lướt qua nhanh như chớp; những con sóc có bộ lông đuôi to và đẹp đã đi qua mà không có thời gian để theo dõi; mang vàng ăn cỏ, mang vàng giẫm nát thảm lá vàng.

Sự hiện diện của chúng làm cho khung cảnh khu rừng trở nên sống động, nhiều điều bất ngờ thú vị xuất hiện.

6. Trả lời các câu hỏi trước lớp:

1) Vì sao rừng khộp được gọi là “giang sơn vàng”?

Gợi ý: Vàng là từ chỉ màu vàng tươi, đều tăm tắp, rất đẹp.

2) Nêu cảm nghĩ của bản thân qua bài văn Phép màu rừng xanh.

Để đề xuất:

1) Rừng khộp được mệnh danh là “chỉ vàng” vì có nhiều sắc vàng. hòa vào nhau: lá vàng trên cây và rơi trên thảm dưới gốc cây, nan vàng, nắng vàng.

2) Bài văn giúp em cảm nhận được vẻ đẹp kì diệu của rừng xanh, một món quà quý giá mà thiên nhiên đã ban tặng cho em.

B. HOẠT ĐỘNG THỰC TIỄN

2.a) Làm các bài tập trong phiếu học tập (Manuel / 134).

Để đề xuất:

a) 1) Gạch chân những từ chứa y hoặc ya:

rừng khuya

Chúng tôi bận đi bộ, nhưng chưa kịp đi hết rừng thì mặt trời đã lặn. Màn đêm bao trùm các ngọn cây ngày càng dày đặc. Gió bắt đầu nổi. rừng muộn thì thầm như thì thầm Truyền thuyết từ thời cổ đại. Tôi căng mắt ra để xem qua Xuyên qua đêm sâu với hy vọng tìm thấy tia sáng báo hiệu một làng quê yên bình Yên xe Mặt tối đang chờ đợi.

b) Nhận xét về vị trí của các trọng âm trong các âm tìm được.

Ở những giọng có âm đệm và âm cuối, trọng âm được ghi trên chữ cái thứ hai của âm tiết chính.

2) Điền từ có vần đúng vào mỗi chỗ trống dưới đây:

a) Chỉ thuyền mới có thể bao gồm

Phạm vi của biển là gì?

Xem thêm: Kể cho tôi nghe về lần bạn mắc lỗi

Chỉ có biển mới biết

Thuyền đi về đâu?

Xuân Quỳnh

b) Phân cắt liếm vành khuyên

Cắt từng hạt một mặt trời có màu vàng ban đầu.

Be Kien Quoc

3. Viết vào vở (theo mẫu) tên loài chim trong mỗi hình dưới đây (Manuel / 135). (én, chim én, đỗ quyên)

Để đề xuất:

M: 1 – thủy tùng 2 – hải yến2 – đỗ quyên

4. Thực hiện theo các yêu cầu của phiếu học tập.

1) Dòng nào dưới đây giải thích đúng về tính chất của từ?

a) Vạn vật do con người tạo ra.

b) Bất cứ thứ gì không phải do con người tạo ra.

c) Mọi thứ tồn tại xung quanh con người.

2) Gạch chân những từ chỉ sự vật, hiện tượng tự nhiên trong các câu thành ngữ, tục ngữ sau:

a) Lên xuống thác ghềnh.

b) Gió góp phần gây bão.

c) Nước chảy làm xói mòn đá.

d) Khoai mài quen thuộc, trải sàn quen thuộc.

Để đề xuất:

1) b

2) a) thác, ghềnh

b) gió, bão

c) Nước, nước đá

D)Khoai tây, đất, veneer

5.Tìm các từ mô tả không gian sau đó viết chúng vào thẻ mục lục hoặc sổ ghi chép (tùy thuộc vào ví dụ) (Thủ công / 136).

Để đề xuất:

Các từ tìm thấy

a) Mô tả chiều rộng

M: bao la, bao la, bao la, rộng lớn

b) Mô tả chiều dài (xa)

M: tit, xỉu, xoay, dài

c) Chiều cao màn hình

M: bay bổng, hùng vĩ, chất ngất, hùng vĩ

d) Mô tả độ sâu

M: dâm đãng, dâm đãng, sâu sắc

6. Đặt câu với một trong các từ vừa tìm được.

Để đề xuất:

Bầu trời xanh, trong và cao.

7. Viết một câu miêu tả sóng nước trong mỗi hình dưới đây (Sổ tay / 136).

Để đề xuất:

– Ảnh 1: Những con sóng hung dữ, cao vài chục mét.

Ảnh 2: Sóng vuốt ve bãi cát trong đêm trăng.

8. Đặt các thẻ từ cho bên dưới vào bảng phân loại bên dưới.

Yên tĩnh,

than van,

lên,

choáng ngợp,

Im lặng

to lớn,

thì thầm,

Gầm,

cắn,

lung lay.

không lo,

bão táp,

ồn ào,

xối xả,

lười

Xem thêm: Vui lòng viết đơn xin thẻ đọc ở thư viện trường học hoặc cộng đồng (học khu).

Giải phóng âm thanh của sóng

Giải phóng sóng ánh sáng

Giải phóng sóng mạnh

M: ừm

M: gầm gừ

M: thổi phồng

Để đề xuất:

– Tả tiếng sóng biển: ầm ầm, ào ào, rì rầm, ầm ầm, ầm ầm, ầm ầm.

-Mô tả sóng ánh sáng: nổi, dao động, xôn xao, lơ lửng, lơ lửng.

Thể hiện những làn sóng mạnh mẽ: dâng trào, dâng trào, ào ạt, dồn dập.

9. Mỗi em đặt một câu với một trong các từ của hoạt động 8.

Đề nghị

– Tiếng sóng vỗ vào mạn tàu.

Mặt hồ bị sóng nhẹ cuốn đi.

-Trải bão, từng con sóng vỗ bờ.